Gửi câu hỏi của bạn

Đang tải...
  1. 01226982591

    01226982591 Guest

    Best Answers:
    0
    Cho con hỏi. Có người hâm dọa bạn con không cho bạn con tiếp xúc với người khác và buộc phải sống chung với người đó mà người đó không phải là chồng hợp pháp của bạn con.người hâm đọa bạn con là người đồng tính với lại là giang hồ nên bạn con không đám làm gì người đó nên phải nghe theo người đó( mà bạn con còn có 1 đứa con nên không dám tố cáo) người hâm dọa bạn con nói là nếu bạn con đi với ai bất kì là ai đi nữa nếu người đó thấy là cho người đánh bạn con và người đi cùng.hiện bạn con đang ở trọ nữa, con có khuyên bạn con đi tố cáo người đó nhưng bạn con khômg dám vì sợ người đó sẽ làm hại tới con của bạn con và bạn con.vậy giờ con phải làm sao để giúp bạn con.mà bạn con vẫn an toàn con cũng sợ nếu đi tố cáo người đó thì bạn con sẽ bị người đó đánh hoặc trường hợp xấu hơn cũng không chừng mà nếu tố cáo thì người đó sẽ bị xử lý ra sao và khi tố cáo đến lúc tòa án giải quyết thì có công an bảo vệ bạn con không
     
    Tags:
  2. Hạnh Vũ

    Hạnh Vũ Administrator

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Theo thông tin bạn cung cấp, tôi hiểu rằng có một người (tạm gọi là A) đang đe dọa đánh bạn của bạn (tạm gọi là B) và con của bạn ấy để ép buộc bạn của bạn sống chung với người đó và không được tiếp xúc với những người khác. Bạn không rõ pháp luật quy định hình thức xử lý đối với A và biện pháp bảo đảm an toàn cho B như thế nào. Liên quan đến trường hợp này, tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

    Cách thức giải quyết tình huống này, biện pháp xử lý đối với A và bảo đảm an toàn cho B phụ thuộc vào việc xác định hành vi của A có dấu hiệu của tội phạm hình sự hay không. Tuy nhiên, do không nắm được tình huống cụ thể của B nên tôi không đủ cơ sở để đánh giá hành vi của A.

    Trong trường hợp hành vi của A có dấu hiệu tội phạm. Hành vi đe dọa đánh người của A để ép buộc B phải sống chung có thể có dấu hiệu của các tội phạm sau đây: (i) tội đe dọa giết người, (ii) tội hiếp dâm, (iii) tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

    Thứ nhất, tội đe dọa giết người: Tội đe dọa giết người được quy định tại Điều 103 Bộ luật Hình sự năm 1999. Theo đó, nếu một người đe dọa giết người khác và có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện thì người đe dọa có hành vi của tội đe dọa giết người. Như vậy, nếu A đe dọa giết B và con B (ví dụ dọa đánh chết, sai người/thuê người đánh chết) và B có cơ sở để tin rằng A có thể thật sự đánh chết mình và con thì hành vi của A có dấu hiệu hiệu của tội đe dọa giết người.

    Thứ hai, tội hiếp dâm: Tội hiếp dâm được quy định tại Điều 111 Bộ luật Hình sự năm 1999. Theo đó, nếu một người đe dọa dùng vũ lực để giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của nạn nhân thì người đe dọa có hành vi của tội hiếp dâm. Như vậy, nếu A đe dọa đánh B và con B để ép B sống chung, trong thời gian sống chung, A có hành vi giao cấu với B trái ý muốn của B thì hành vi của A có dấu hiệu của tội hiếp dâm.

    Thứ ba, tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ: Tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ được quy định tại Điều 146 Bộ luật Hình sự năm 1999. Theo đó, nếu một người đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính mà lại có hành vi uy hiếp tinh thần để cản trở người khác kết hôn thì người uy hiếp, cản trở có hành vi của tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Như vậy, nếu A từng bị xử phạt hành chính về hành vi cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính, đồng thời B có dự định kết hôn với một người khác nhưng do bị A dọa đánh B và người tiếp xúc với B nên việc kết hôn của B và người đó bị cản trở thì hành vi của A có dấu hiệu của tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

    Trong các trường hợp trên, khi nhận thấy hành vi của A có dấu hiệu tội phạm, bạn có thể thực hiện việc tố giác tội phạm tới Công an huyện, quận, thị xã nơi A đang cư trú để tố giác hành vi của A. Khi tố giác, bạn cần phải cung cấp cho cơ quan công an các chứng cứ cho thấy hành vi của A có dấu hiệu tội phạm như các tin nhắn, các đoạn băng ghi âm đe dọa đánh, giết, ép buộc giao cấu trái ý muốn,...

    Đồng thời, khi tố giác tội phạm, bạn cần yêu cầu cơ quan công an tiếp nhận thông tin tố giác bảo vệ bạn và B, người thân của bạn và người thân của B. Theo Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC, khi nhận được thông tin về yêu cầu cần bảo vệ, cơ quan có trách nhiệm bảo vệ sẽ có trách nhiệm kiểm tra và căn cứ tình hình thực tế để quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Theo Điều 6 Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC, trong trường hợp xét thấy việc áp dụng biện pháp bảo vệ là cần thiết, các biện pháp bảo vệ sau đây có thể được áp dụng:

    1. Bố trí lực lượng, phương tiện; tiến hành các biện pháp nghiệp vụ; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc để canh gác, bảo vệ (tại nơi ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ, trên các phương tiện giao thông và các nơi cần thiết khác).

    2. Hạn chế phạm vi đi lại, quan hệ giao tiếp, thăm gặp, làm việc, học tập của người được bảo vệ trong một thời gian nhất định khi xét thấy mức độ tấn công hoặc xâm hại của tội phạm đối với người được bảo vệ ở mức nguy hiểm cao.

    3. Giữ bí mật việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, người phạm tội của người được bảo vệ khi họ yêu cầu hoặc xét thấy họ có thể bị nguy hiểm do việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu đó.

    4. Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập cho người được bảo vệ:

    a) Trong trường hợp cần thiết, có thể di chuyển người được bảo vệ ra khỏi chỗ ở, nơi làm việc, học tập và tuyệt đối giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập mới của họ. Thời hạn di chuyển có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Phạm vi di chuyển có thể là trong cùng một địa phương hoặc đến địa phương khác hoặc ra nước ngoài tùy từng trường hợp cụ thể và điều kiện, khả năng cho phép.

    b) Trong trường hợp cấp bách có thể tạm thời di chuyển người được bảo vệ đến trụ sở cơ quan Công an, cơ quan Quân đội hoặc địa điểm khác thuộc phạm vi quản lý, bảo vệ của cơ quan Công an, cơ quan Quân đội.

    5. Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa hành vi xâm hại người được bảo vệ; áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi xâm hại người được bảo vệ.

    6. Thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân, nhân dạng của người được bảo vệ.​

    Trong trường hợp hành vi của A không có dấu hiệu tội phạm. Ví dụ, hành vi của A chưa có dấu hiệu tội phạm nếu hành vi của A chỉ dừng lại ở lời nói mang tính đe dọa theo nghĩa sẽ gây thương tích cho B, con B và những người liên quan (không dọa giết, dọa đánh chết), cũng không có dấu hiệu của tội hiếp dâm hoặc A có hành vi cản trở B kết hôn nhưng trước đó A chưa từng bị xử phạt hành chính về hành vi cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

    Trong trường hợp này, bạn có thể thực hiện việc tố cáo hành vi của A tới Công an xã, phường, thị trấn nơi A đang cư trú để tố cáo hành vi của A. Khi tố cáo, bạn cũng cần phải cung cấp cho cơ quan công an các chứng cứ về hành vi của A như các tin nhắn, các đoạn băng ghi âm đe dọa,... Theo Điều 36 Luật Tố cáo năm 2011, thông tin về người được tố cáo sẽ được giữ bí mật.

    Tuy nhiên, hiện tại, pháp luật mới chỉ có quy định bảo vệ người tố cáo và người thân thích của người tố cáo mà không có quy định bảo vệ nạn nhân của hành vi bị tố cáo. Vì vậy, trong trường hợp này, B cần phải trực tiếp tố cáo hành vi của A. Khi đó, theo quy định tại Điều 39 Luật Tố cáo năm 2011, B có quyền yêu cầu người giải quyết tố cáo hoặc cơ quan công an áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết do có căn cứ cho rằng việc tố cáo có thể gây nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình hoặc người thân thích của mình.

    Nếu xét thấy yêu cầu của B là chính đáng thì người giải quyết tố cáo hoặc cơ quan công an sẽ kịp thời áp dụng các biện pháp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ B và người thân thích của B:

    1. Bố trí nơi tạm lánh khi B, người thân thích của B có nguy cơ bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe;

    2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, xử lý hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của B và người thân thích của B theo quy định của pháp luật;

    3. Hạn chế phạm vi đi lại, quan hệ giao tiếp, thăm gặp, làm việc, học tập của người được bảo vệ trong một thời hạn nhất định;

    4. Di chuyển và giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ;

    5. Xử lý hành chính hoặc kiến nghị xử lý hình sự đối với hành vi tấn công, xâm hại hoặc đe dọa tấn công, xâm hại;

    6. Áp dụng các biện pháp hành chính khác nhằm ngăn chặn hành vi tấn công, xâm hại hoặc đe dọa tấn công xâm hại người được bảo vệ;

    7. Thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân, nhân dạng của người được bảo vệ. Biện pháp này chỉ áp dụng khi có sự đồng ý của người được bảo vệ và hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại là đặc biệt nguy hiểm có liên quan đến tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, tội phạm về ma túy hoặc các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật hình sự.​

    Tóm lại, theo quy định của pháp luật, bạn hoặc B có thể tố cáo/tố giác hành vi của A tới cơ quan công an để bảo vệ B và người thân của B. Thông tin của người tố cáo/tố giác sẽ được bảo mật và người tố cáo/tố giác sẽ được bảo vệ an toàn nếu có yêu cầu và người có thẩm quyền xét thấy cần thiết. Tuy nhiên, trong thực tiễn thực hiện pháp luật, việc bảo vệ bí mật thông tin và an toàn của người tố cáo/tố giác ở một số địa phương, một số đơn vị vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Do đó, bạn cần hết sức thận trọng khi thực hiện việc tố cáo/tố giác này. Ngoài ra, biện pháp xử lý đối với A sẽ tùy thuộc vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xử lý sau khi đã xem xét, điều tra vụ việc (cơ quan điều tra, cơ quan xử lý vi phạm hành chính, Tòa án). Với thông tin hiện tại, tôi không đủ cơ sở để nhận định về hậu quả mà A phải gánh chịu.
     
Đang tải...