Gửi câu hỏi của bạn

Đang tải...
  1. Ngọc Mẫn

    Ngọc Mẫn New Member

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Cho mình hỏi, trường hợp trong hợp đồng ký kết mua bán hàng hóa, ở khoản mục điều khoản thanh toán: 50% còn lại sẽ thanh toán sau khi bàn giao hết hàng hóa và hóa đơn tài chính. Trường hợp chậm thanh toán sẽ bị phạt 1%/ngày. Cty mình đã gọi điện thoại cho người thu mua (ko bắt máy), gọi điện thoại cho kế toán công nợ hẹn lần hẹn lữa trình sếp nhưng ko có ngày thanh toán cụ thể. Xin nhờ luật sư tư vấn giúp, trường hợp cty ko thanh toán bao lâu thì mình có quyền kiện thanh toán cty này và phí kiện thường tầm dao động bao nhiêu và nộp đơn kiện ở đâu? Xin cảm ơn!
     
    Tags:
  2. Kim Oanh

    Kim Oanh New Member

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng vấn đề bạn gặp phải là tranh chấp về thanh toán giá trị hợp đồng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa công ty bạn và bên thu mua, 50% giá trị hợp đồng còn lại sẽ được thanh toán sau khi bàn giao hết hàng hóa và hóa đơn tài chính. Trường hợp chậm thanh toán sẽ bị phạt 1%/ngày. Trong tình huống này, công ty bạn đã bàn giao hết hàng, hóa đơn và đã làm các cách để thông báo cho bên thu mua về việc thanh toán nhưng vẫn không được thanh toán. Vì vậy, bạn muốn được tư vấn về điều và các thủ tục khởi kiện trong trường hợp này.

    Việc mua bán hàng hóa giữa công ty bạn và bên thu mua được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp bên thu mua không thanh toán tiền dẫn đến tranh chấp giữa công ty bạn và bên thu mua thì tranh chấp sẽ được giải quyết bằng các hình thức theo quy định tại Điều 317 Luật Thương mại năm 2005, bao gồm: (i) thương lượng, (ii) hoà giải, (iii) giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

    Ngay khi phát sinh tranh chấp, công ty bạn có quyền giải quyết tranh chấp bằng các hình thức này. Pháp luật không quy định bất kì một khoảng thời gian nào mà các bên phải chờ đợi trước khi giải quyết tranh chấp. Ví dụ, trong trường hợp của bạn, vào ngày tiếp theo của ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán trong hợp đồng, công ty bạn có thể khởi kiện bên thu mua. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 319 Luật Thương mại năm 2005 là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, tức thời điểm bên thu mua không thực hiện thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Tòa án được thực hiện theo thủ tục tố tụng dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    Theo khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, trừ trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.

    Theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, về nguyên tắc, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại thuộc về tòa án nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp các đương sự tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu nguyên đơn là tổ chức giải quyết thì tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có trụ sở của nguyên đơn.

    Như vậy, bạn có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nơi bên thu mua có trụ sở hoặc Tòa án nơi có trụ sở của công ty bạn nếu hai bên thỏa thuận được. Trong trường hợp cả công ty bạn và bên thu mua và tài sản liên quan đều không ở nước ngoài, không cần phải ủy thác tư pháp, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp huyện. Trong trường hợp công ty bạn hoặc bên thu mua hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp tỉnh.

    Trong trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bên thu mua thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, công ty bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi bên thu mua cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bên thu mua có tài sản giải quyết.

    Về án phí khởi kiện:

    Án phí, lệ phí khởi kiện được thực hiện theo danh mục án phí, lệ phí tòa án theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, theo đó, mức án phí được tính phụ thuộc vào giá trị tranh chấp. Vì vậy,, bạn có thể tham khảo mức án phí án dân sự như sau:

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ 60.000.000 đồng trở xuống, án phí là 3.000.000 đồng;

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, án phí là 5% của giá trị tranh chấp;

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng, án phí là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng;

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng, án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000đồng;

    - Đối với tranh chấp có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng, án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
     
    Last edited by a moderator: 18/7/17
Đang tải...