Gửi câu hỏi của bạn

Đang tải...
  1. Ngọc Mẫn

    Ngọc Mẫn New Member

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    xin chào công ty luật: lời đầu tiên cho phép em chào cty
    sau đây e có mấy vấn đề muốn hỏi rất mong cty luật có thể giúp e giải đáp thắc mắc :

    1. hiện giờ em và bạn em đang có ý định muốn mở một công ty TNHH TM và DV vậy muốn mở một công ty như vậy bản thân em sẽ phải cần làm gì, chuẩn bị những giấy tờ gì để có thể đáp ứng nhà nước để mở một công ty.

    2. khi mở như vậy tiền mở công ty hết nhiều tiền không, sau bao ngày e có thể lấy được giấy phép kinh doanh của nhà nước cấp....số vốn điều lệ đăng kí sẽ ntn. có cần phải cầm cố tài sản để mở cty ko.

    3. điều nữa là em mở cty cung ứng mảng văn phòng phẩm chuyên kinh doanh về mảng sách, bút, thước, vở giấy....và một số mảng khác vì thế em muốn hỏi luật sư khi mở công ty được rồi vấn đề về xuất hóa đơn của công ty sẽ như thế nào....cty em có được quyền và nghĩa vụ xuất hóa đơn hàng hóa cho khách hàng của công ty không e no về vấn đề hóa đơn chứng từ mong luật sư nói rõ em hiểu em cám ơn

    4. vấn đề nữa là hàng tháng hàng năm ngoài thuế môn bài 2tr/năm ra em sẽ phải lộp những thuế gì cho cơ quan nhà nước...khi đến cty em họ kiểm tra giấy tờ hoạt động kinh doanh

    5. do nguồn mua của bên em sẽ là kiểu thu gom từ sách giáo khoa,cặp sach, bàn ghế...từ
    môi trường bên ngoài vào và bán lại cho khách lẻ hoặc doanh nghiệp mua vậy ko có hóa đơn chứng từ liệu vấn đề đó có phải là vi phạm pháp luật ko....

    6. điều kiện ntn để cty em có thể xuất hóa đơn đúng yêu cầu và không bị truy tố hình sự về hóa đơn.

    7. hàng quý hay hàng tháng hay 1 năm sở kế hoạch thuế tỉnh họ đi kiểm tra nếu ko chứng minh được hàng hóa vì bọn em mua lẻ về bán xuất ra có hóa đơn cty như vậy cty em có lên đi mua hóa đơn không.để về chứng minh với cơ quan thuế vì khi xuất hóa đơn VAT 10 phần trăm như thế là cty em đã đc rồi.
    vầng đó là những thắc mắc và chưa hiểu mong luật sư giúp e chỉ điểm và có giải đáp cặn kẽ cho em hiểu e xin chân thành cám ơn luật sư
     
    Tags:
  2. Hạnh Vũ

    Hạnh Vũ Administrator

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Chào Bạn,

    Trên cơ sở thông tin chúng tôi nhận được, chúng tôi hiểu rằng hiện tại, Bạn và bạn của Bạn có ý định thành lập một công ty TNHH để kinh doanh ngành, nghề bán buôn, bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng. Tuy nhiên, bạn lo lắng vì không rõ điều kiện, thủ tục thành lập công ty và một số vấn đề về thuế, hóa đơn trong quá trình hoạt động của công ty. Liên quan đến các vấn đề bạn quan tâm, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

    1. Trình tự, thủ tục và phí, lệ phí thành lập Công ty

    Để thành lập Công ty, Bạn và những cá nhân, tổ chức cùng thành lập Công ty phải thực hiện các bước sau:

    - Bước 1: Quyết định các vấn đề cơ bản của Công ty dự kiến thành lập, bao gồm:

    i) Loại hình doanh nghiệp: Để thành lập doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, tùy vào điều kiện và kế hoạch kinh doanh của mình, Bạn có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định để thành lập. Tuy nhiên, do Bạn muốn cùng với bạn của Bạn thành lập một công ty TNHH nên loại hình doanh nghiệp phù hợp là công ty TNHH hai thành viên trở lên. Các ý kiến tư vấn dưới đây được đưa ra cho loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên.

    ii) Tên Công ty: tên Công ty bao gồm tên tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt (tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt không bắt buộc phải có); tên Công ty phải tuân thủ các quy định về đặt tên doanh nghiệp quy định tại các Điều 38, 39, 40, 42 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 17, 18, 19 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

    iii) Trụ sở chính: Trụ sở chính phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty, có thể do Công ty xây dựng/ mua/ thuê/ mượn/... nhưng không được là nhà chung cư, nhà tập thể.

    iv) Vốn điều lệ: đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn, pháp luật quy định số vốn điều lệ của Công ty phải bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định (ví dụ vốn pháp định của công ty hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là 5 tỷ đồng). Ngoài ra, đối với một số ngành, nghề kinh doanh, pháp luật cũng quy định công ty phải thực hiện ký quỹ một khoản tiền nhất định (nghĩa là gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng).

    Tuy nhiên, ngành, nghề kinh doanh bán buôn, bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng mà Bạn dự định thực hiện không phải là ngành, nghề có điều kiện về vốn. Vì vậy, pháp luật không có quy định bắt buộc về số vốn tối thiểu hay tối đa mà Công ty của Bạn phải đảm bảo, Công ty của Bạn cũng không phải thực hiện ký quỹ. Bạn chỉ cần dựa trên nhu cầu và kế hoạch kinh doanh của mình cũng như khả năng góp vốn của Bạn và những người sáng lập khác để quyết định số vốn điều lệ thích hợp.

    Nếu Bạn muốn kinh doanh thêm ngành, nghề khác thì Bạn phải đáp ứng điều kiện về vốn mà pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề đó. Do không có thông tin chi tiết nên chúng tôi không có cơ sở để tư vấn cho bạn.

    v) Ngành, nghề kinh doanh: Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ty của Bạn có quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, Công ty phải đăng ký với cơ quan Nhà nước những ngành, nghề mà mình muốn kinh doanh. Khi đăng ký, Bạn phải mã hóa các ngành, nghề mà Công ty của Bạn dự định đăng ký kinh doanh phù hợp với Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    vi) Số thành viên Công ty: Thành viên Công ty là những người góp vốn thành lập Công ty và có quyền quản lý Công ty. Mỗi thành viên Công ty đều phải có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    vii) Các chức danh quan trọng bao gồm người đại diện theo pháp luật, Giám đốc/Tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên,... Bạn và những người sáng lập khác cần tìm hiểu vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của mỗi chức danh trong Công ty để có sự sắp xếp phù hợp. Đồng thời, người đảm nhiệm mỗi chức danh phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định đối với chức danh đó.

    viii) Các thông tin liên hệ của Công ty: số điện thoại, email, fax, website, trong đó số điện thoại là thông tin bắt buộc.

    ix) Soạn thảo và thông qua Điều lệ của Công ty. Điều lệ của Công ty phải phù hợp với quy định về Điều lệ Công ty tại Điều 25 và các quy định về công ty TNHH hai thành viên trở lên của Luật Doanh nghiệp năm 2014.​

    - Bước 2: Chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân sự và hồ sơ cần thiết.

    - Bước 3: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ và nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Theo quy định, lệ phí thành lập doanh nghiệp là 200.000 đồng, phí đăng công bố thông tin thành lập doanh nghiệp là 300.000 đồng.

    Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục điện tử qua hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn).

    Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra hồ sơ và trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

    - Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    - Bước 5: Sau khi Công ty được thành lập, Bạn cần thực hiện thêm một số công việc như: Đăng công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; khắc con dấu pháp nhân và thông báo sử dụng mẫu dấu; mở tài khoản ngân hàng; kê khai và nộp lệ phí môn bài;...

    2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên

    - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu I-3 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHDT.

    - Điều lệ công ty (đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

    - Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo mẫu I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHDT.

    - Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    (i) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    (ii) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

    (iii) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.​

    3. Thuế, lệ phí môn bài

    Trong quá trình hoạt động, Công ty Bạn phải kê khai và nộp lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động làm việc cho Công ty. Lưu ý rằng Công ty chỉ nộp lệ phí môn bài với mức 2.000.000 đồng/năm nếu vốn điều lệ của Công ty bằng hoặc nhỏ hơn 10 tỷ đồng, nếu vốn điều lệ cao hơn 10 tỷ đồng, Công ty phải nộp lệ phí môn bài với mức 3.000.000 đồng/năm.

    Ngoài ra, nếu Công ty có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì Công ty phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nếu Công ty kinh doanh hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường thì Công ty phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường. Nếu Công ty sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc Công ty thuê đất của Nhà nước hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì Công ty phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

    4. Hóa đơn

    4.1. Hóa đơn đầu vào (hóa đơn Công ty Bạn nhận từ người bán khi mua hàng hóa đầu vào)

    Hóa đơn đầu vào có ý nghĩa là căn cứ để xác định chi phí đầu vào mà Công ty bạn đã chi ra và xác nhận số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà Công ty bạn đã nộp. Do đó, nếu Công ty bạn không lấy hóa đơn khi mua hàng, Công ty bạn sẽ không được hạch toán tiền mua hàng vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi tính số thuế giá trị gia tăng phải đóng, ngoại trừ một số trường hợp mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp hoặc mua hàng hóa của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Trong trường hợp này, Công ty cũng phải lập được một bộ hồ sơ mua hàng để chứng minh chi phí.

    4.2. Hóa đơn đầu ra (hóa đơn Công ty Bạn giao cho khách hàng khi bán hàng hóa)

    - Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC), người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

    Như vậy, việc xuất hóa đơn (lập và giao hóa đơn) cho khách hàng khi bán hàng hóa là nghĩa vụ của Công ty bạn. Tuy nhiên, trong trường hợp Công ty bạn bán hàng hóa có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn nhưng phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

    - Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 04/2014/NĐ-CP, hóa đơn gồm hai loại chính là hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng.

    Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Để sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, tùy theo đặc điểm và điều kiện của Công ty, Công ty tự in hóa đơn hoặc đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in với cơ quan thuế, liên hệ với nhà in để đặt mẫu, số lượng hóa đơn giá trị gia tăng và thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng hóa đơn đặt in 05 ngày.

    Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Công ty mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành để sử dụng. Khi mua hóa đơn, người mua phải có đơn đề nghị mua hóa đơn, văn bản cam kết về địa chỉ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và CMND/Căn cước công dân,... của người đến mua.

    Thông thường, khi mới thành lập, Công ty bạn thuộc đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Để chuyển sang phương pháp khấu trừ, Công ty của bạn cần gửi thông báo đăng ký chuyển phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hóa đơn có thể bị xử phạt rất nặng. Ví dụ, hành vi sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để hợp thức hóa hàng hóa mua vào không có chứng từ để làm giảm số thuế phải nộp bị coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Bên cạnh việc phải nộp đủ số tiền thuế đã trốn, đã gian lận, Công ty còn phải nộp phạt một khoản tiền phạt bằng từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế đã trốn, đã gian lận. Ngoài ra, trong một số trường hợp (ví dụ số tiền trốn thuế lớn từ 100 triệu đồng trở lên), cá nhân người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng và những người liên quan còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế quy định tại Điều 161 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với mức hình phạt có thể lên đến năm lần số tiền trốn thuế, bị phạt tù đến bảy năm. Vì vậy, trong quá trình hoạt động, Công ty của Bạn cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa đơn.

    Trên đây là nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi để Bạn xem xét và quyết định. Lưu ý rằng, các ý kiến tư vấn nêu trên được đưa ra dựa trên các thông tin bạn cung cấp, đồng thời ý kiến tư vấn cũng chỉ phù hợp nếu bạn thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, điều kiện và thủ tục để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ khác với thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam.

    Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm bất thông tin gì, Bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
     
Đang tải...