Gửi câu hỏi của bạn

Đang tải...
  1. belilac

    belilac New Member

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Xin chào các luật sư, gia đình tôi đang có
  2. This message contains link is awaiting moderator approval, and is invisible to normal visitors.
  3. như sau: Trước ông bà có viết giấy để lại căn nhà cho bố mẹ tôi nhưng chỉ là giấy viết tay, không mang ra công chứng. Giờ ông bà mất, bố em cũng mất nên mới xảy ra chuyện lục đục. Khi còn sống bố em cho thím dâu và con thím về ở cùng do lúc đó thương thím có con nhỏ mà không có nhà riêng, ở nơi ẩm thấp, lụp xụp. Thím dâu chuyển hộ khẩu về sát nhập cùng. Giờ bốtôi mất, thím lại đòi bán nhà rồi chia chác. Không những thế, thím còn có tham vọng đuổi tôi đi để thím với con chiếm luôn căn nhà. Thím bày nhiều trò để hãm hại và gây khó dễ cho tôi còn bác con trưởng của ông bà tuy ở ngay gần đó nhưng lờ đi coi như không biết, thậm chí còn phủ nhận việc ông viết giấy để lại cho bố tôi (bác bịa ra ông không biết chữ), can thiệp vào việc nhà tôi (không ngăn thím dâu mà lại chèn ép tôi). Tôi cũng hiểu lý do hành động của bác cả. Trước đến nay bác vẫn muốn mua mảnh đất nhà tôi, nên giờ bác cứ để chuyện rối ren như vậy để bắt buộc tôi phải bán, không thì phải chấp nhận ở chung rồi bị thím dâu hãm hại. Hiện thời tôi không biết phải làm thế nào cho đúng?! Hành xử với con người thâm độc như thím dâu ra sao? Liệu tờ giấy ông viết khi xưa cho bố tôi có hiệu lực gì không? Cả họ đều công nhận nhà đấy là của bố mẹ tôi, nhưng giờ bác cả lại phủ nhận khiến đất ấy trở thành của chung, có cách gì để giải quyết chuyện này hay không?
     
  4. Hạnh Vũ

    Hạnh Vũ Administrator

    Dislikes Received:
    0
    Best Answers:
    0
    Tôi hiểu rằng khi còn sống, ông bà của bạn đã để lại (chuyển nhượng/tặng, cho) cho bố bạn quyền sử dụng một mảnh đất thuộc quyền sử dụng của ông bà. Tuy nhiên, việc chuyển quyền sử dụng đất này chỉ được lập thành giấy viết tay mà không được công chứng, bố bạn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cũng như các giấy tờ về quyền sử dụng đất khác) cho mảnh đất này. Bạn không rõ việc chuyển quyền sử dụng đất giữa ông bà và bố bạn có hiệu lực hay không.

    Do thông tin bạn cung cấp không rõ ràng nên tôi không đủ cơ sở để xác định chính xác trường hợp của bạn (ví dụ ông bà của bạn có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất hay không, thời điểm ông bà của bạn để lại quyền sử dụng đất cho bố bạn, tình trạng sử dụng đất của bố bạn và gia đình bạn,...). Vì vậy, tôi trình bày dưới đây các trường hợp giấy tờ viết tay chuyển quyền sử dụng đất được công nhận để bạn tham khảo và áp dụng vào trường hợp của bạn:

    1. Giấy tờ viết tay chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở được lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 (khoản 1 Điều 54 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

    2. Giấy tờ viết tay về việc chuyển quyền sử dụng đất được lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 kèm theo một trong các loại giấy tờ sau ghi tên người khác (khoản 1 Điều 54 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Bằng khoán điền thổ.

    g) Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

    h) Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

    i) Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

    k) Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

    l) Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

    m) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

    n) Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    o) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
    • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
    • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
    • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất;
    • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
    • Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
    • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    p) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    q) Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    r) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    s) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    t) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    Lưu ý rằng, các trường hợp nêu trên chỉ là các trường hợp giấy tờ viết tay được công nhận là có giá trị như hợp đồng được công chứng theo mà không phải là điều kiện đủ để bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều kiện cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hầu hết trường hợp là đất không có tranh chấp.

    Theo khoản 203 Luật Đất đai năm 2013, tùy từng trường hợp, tranh chấp đất đai có thể được giải quyết bởi Tòa án nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân. Theo đó, để giải quyết tranh chấp giữa gia đình bạn và gia đình thím của bạn, bạn có thể yêu cầu UBND cấp xã hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện nếu ông bà bạn đã có một trong các loại giấy tờ tại mục 2 nêu trên và thẩm quyền giải quyết thuộc chủ tịch UBND cấp huyện hoặc TAND cấp huyện nếu ông bà bạn không có bất kỳ giấy tờ nào về quyền sử dụng đất (bạn chỉ được lựa chọn một trong hai cơ quan để yêu cầu giải quyết).

    Trên đây là một số quy định pháp luật để bạn tham khảo. Bạn có thể cung cấp thông tin cụ thể về trường hợp của mình để nhận được ý kiến tư vấn chi tiết hơn.

    Trân trọng.
     
Đang tải...