Gây tai nạn rồi bỏ chạy sẽ bị trừng phạt thế nào?

0
Gây tai nạn rồi bỏ chạy sẽ bị trừng phạt thế nào?

Thưa luật sư, em trai tôi khi tham gia giao thông và bị một người đi xe máy đâm vào và bị gãy tay, người này không đứng lại xin lỗi mà bỏ chạy ngay sau khi tai nạn. Việc làm này sẽ bị xử phạt thế nào theo quy định của pháp luật. Mong luật sư tư vấn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Pháp luật trực tuyến

>>Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính,:Yêu cầu tư vấn

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Pháp luật trực tuyến. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Nghị định 46/2016/NĐ-CP

– Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điểm c khoản 7 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi gây tai nạn giao thông mà không dừng lại, không tham gia cấp cứu người bị nạn của xe máy như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

Như vậy, người điều khiển xe máy va chạm với em bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi không dừng lại, không cấp cứu người em trai bị – người bị tai nạn.

Xem thêm:  Có được tố cáo người vi phạm pháp luật lên facebook?

Hơn nữa, việc gây ra tai nạn để lại hậu quả nghiêm trọng như gây tổn hại về sức khỏe, thương tích cho người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 260 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

Xem thêm:  Khi nào đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính – Pháp luật trực tuyến

Luật sư Hà Trần

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *