Mang thai hộ vì mục đích thương mại có đòi được tiền khi người nhờ mang thai không trả?

0
Mang thai hộ vì mục đích thương mại có đòi được tiền khi người nhờ mang thai không trả?

Chào luật sư! Em có thể hỏi câu này được không ạ?

Em là sinh viên năm thứ 3 trường Đại học lao động xã hội. Do hoàn cảnh gia đình em khó khăn nên em đã đồng ý mang thai hộ cho một đôi vợ chồng kết hôn với nhau được 7 năm rồi mà vẫn chưa có con với giá tất cả là 50 triệu đồng và nhận trước 20 triệu (có làm hợp đồng có chữ kí giữa 2 bên), chưa tính tiền bồi dưỡng ăn uống, sữa và thuốc trong quá trình em mang bầu. Họ hứa là sau khi sinh con xong sẽ đưa phần tiền còn lại. Trong quá trình nhận mang thai, em đã phải bảo lưu kết quả ở trường 1 năm và không dám cho ai biết kể cả gia đình. Đến khi sinh con xong, thì họ nhận con và không đưa cho em số tiền còn lại. Vậy bây giờ em có khởi kiện để lấy lại tiền được không?

Người gửi: Phan Thị Hoa

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật trực tuyến. Đối với vấn đề của bạn, Luật trực tuyến xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

-Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Mang thai hộ vì mục đích thương mại có đòi được tiền khi người nhờ mang thai không trả?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định về việc cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Theo đó khái niệm mang thai hộ được quy định tại Khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân như sau: “Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con”.

Xem thêm:  Xác định nghĩa vụ tài sản khi ly hôn ?

Điều kiện để mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể:

“1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Xem thêm:  Giải đáp những thắc mắc về thủ tục ly hôn ?

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Như vậy, cả bạn và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ không đáp ứng các điều kiện về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, nên việc bạn là một người không phải là họ hàng thân thích với bên vợ chồng mang thai hộ, cũng chưa từng mang thai và chưa được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý nhận mang thai cho bên vợ chồng đó vì tiền là trái với quy định của pháp luật. Trường hợp của bạn được xác định là Mang thai hộ vì mục đích thương mại.

Pháp luật quy định cấm đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại. Theo đó, mang thai hộ vì mục đích thương mại được hiểu là “việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác”.

Đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 100 luật hôn nhân quy định:

“Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự”.

Xem thêm:  Nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn ? Tư vấn ly hôn

Như vậy, trong trường hợp bên vợ chồng đó không trả phần tiền còn lại thì bạn cũng không thể kiện để đòi lại số tiền đó, hợp đồng giữa bạn và bên vợ chồng đó là vô hiệu do nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật. Ngược lại, nếu bạn khởi kiện bạn và đôi vợ chồng đó sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự đối với hành vi vi phạm của mình.

Trên đây là tư vấn của Luật trực tuyến về Mang thai hộ vì mục đích thương mại có đòi được tiền khi người nhờ mang thai không trả? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Tuyết Chinh tổng hợp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *