Mức án tội cướp giật tài sản ?

0
Mức án tội cướp giật tài sản ?

Thưa Luật sư: Chồng của bạn tôi có giật một điện thoại chưa tới 2 triệu đồng, Không gây thương tích gì cho người bị giật điện thoại. Anh bị bắt ở nhà. Hiện giờ anh bị giam 28 ngày. Theo tôi biết anh là người đàn ông rất hiền, siêng năng, thương vợ con, không mất lòng bà con lối xóm. Chỉ vì giận vợ, anh mới suy nghĩ nông cạn như vậy. Tôi hỏi theo bộ luật hình sự anh sẽ bị tạm giam bao lâu mới ra tòa? Mức án như thế nào? Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của Pháp luật trực tuyến

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Pháp luật trực tuyến. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự năm 1999

Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003

Nội dung tư vấn:

1. Thời gian tạm giam

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003:

Khoản 1, Khoản 2 Điều 120 về thời hạn tạm giam để điều tra:

“1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Xem thêm:  Có bị khởi tố hình sự không?

2. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định nh­ư sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá một tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, lần thứ nhất không quá hai tháng và lần thứ hai không quá một tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng, lần thứ hai không quá hai tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam ba lần, mỗi lần không quá bốn tháng”

Theo quy định của pháp luật, thời gian tạm giữ khác nhau đối với từng loại tội phạm. Nếu anh bạn chồng chị phạm tội ít nghiêm trọng thì thời gian tối đa tạm giam là 2 tháng, ngoài ra có thể bị gia hạn tạm giam 1 tháng. Nói cách khác, thời gian tạm giam anh chồng bạn chị có thể là tối đa 2 tháng, nếu bị gia hạn thì 3 tháng tạm giam. Nếu cơ quan có thẩm quyền xét thấy không phải tội phạm ít nghiêm trọng thì thời gian tạm giam có thể hơn 2 tháng theo quy định tại Điều 120 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.

2. Mức xử phạt đối với tội cướp giật tài sản.

Xem thêm:  Người bị kết án phạt tù được hoãn chấp hành, tạm đình chỉ chấp hành án không ? Trong những trường hợp nào ?

Điều 136 Bộ luật hình sự quy định:

“1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm’

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;

g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng”.

Xem thêm:  Khi nào hành vi đánh bạc bị truy cứu trách nhiệm hình sự ?

Như vậy, tội cướp giật tài sản có các mức xử phạt khác nhau, tùy theo từng trường hợp, có thể bị phạt tù một năm đến ba năm, từ ba năm đến mười năm, từ bảy năm đến mười lăm năm, từ hai mươi năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnhoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư​ Hình sự.

Luật sư Hà Trần

Từ khóa tìm kiếm:

  • nội dung vụ án cướp giật tài sản