Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi gia đình gặp khó khăn?

0
Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi gia đình gặp khó khăn?

Luật sư cho em hỏi là: em có ký hợp đồng lao động 6 tháng nhưng bây giờ em làm được 3 tháng rồi Nhưng vì do gia đình khó khăn, em là lao động chính trong gia đình nay muốn về nhà đảm nhiệm công việc trong gia đình nên em đã viết đơn trước 30 ngày để xin chấm dứt hợp đồng lao động nhưng công ty không chấp nhận. Vậy trong trường hợp trên kia là công ty đúng hay sai ạ.

Người gửi: Đức Tuấn

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật trực tuyến. Về vấn đề của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn giúp bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Lao động 2012;

– Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

2. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi gia đình gặp khó khăn?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là quyền của người lao động khi tham gia vào quan hệ lao động. Tuy nhiên, không phải trong bất cứ trường hợp nào người lao động cũng được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng. Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 đã quy định rõ các trường hợp người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Xem thêm:  Tư vấn về sa thải lao động ?

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

Xem thêm:  Doanh nghiệp sử dụng 2 bảng lương bị xử lý như thế nào?

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này…”

Như vậy trong trường hợp bản thân, gia đình gặp khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 30 ngày.

Những khó khăn mà bản thân, gia đình gặp phải thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định chi tiết tại Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

“Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

Xem thêm:  Công ty có bắt buộc phải thành lập công đoàn và ký thỏa ước lao động tập thể không?

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

Căn cứ vào quy định nếu trên, nếu gia đình bạn gặp khó khăn thuộc các trường hợp tại điểm a, b, c và thực hiện việc báo trước 30 ngày thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật. Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm giải quyết chế độ cho bạn.

Ngược lại nếu không thuộc các trường hợp trên mà chỉ báo trước 30 ngày thì việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật trực tuyến về Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi gia đình gặp khó khăn?. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Tuyết Chinh tổng hợp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *