Tài sản ly hôn được phân chia như thế nào?

0
Tài sản ly hôn được phân chia như thế nào?

Xin chào Pháp luật trực tuyến, tôi có vấn đề như sau, rất mong được luật sư tư vấn giải quyết:Tôi và vợ đã kết hôn 20 năm, bây giờ muốn ly hôn nhưng vướng mắc như sau: tài sản chung gồm có một nhà đất, một nhà chung cư ( đều đứng tên cả 2 vợ chồng trên giấy chứng nhận QSDĐ). Nhưng nhà đất đó là một mình công sức và tiền của tôi tạo thành ( có thể chứng minh được). Vậy chế độ tài sản chia sau khi ly hôn như nào? Xét yếu tố lỗi thì vợ tôi đã bỏ nhà đi hơn một tháng, bỏ mặc con cái, nhà cửa.

Tôi muốn giữ lại nhà chung cư để sống cùng 2 đứa con ( trong đó 1 đứa trên 18t và một đứa 13t đều muốn ở chung với bố) thì có khả thi không? Một vài thông tin thêm: vợ đang nợ số tiền khoảng hơn 500tr của người ngoài và khó có khả năng trả, tôi sẽ nuôi 2 đứa con tự nguyện và không cần vợ phải chu cấp cho đứa nhỏ. Tôi xin cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Pháp luật trực tuyến.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

Chào quý khách! cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi về hộp thư tư vấn của chúng tôi, Vấn đề quý khách đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

II. Nội dung phân tích

Thứ nhất, Về việc giải quyết tài sản khi ly hôn, Điều 59 Luật HNGĐ quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu cấp dưỡng khi chồng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng?

Như vậy, nếu như vợ chồng bạn không thỏa thuận được về tài sản chung này thì Tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện trên để tiến hành phân chia tài sản. Căn cứ vào thông tin bạn đưa ra thì khả năng giữ lại được nhà chung cư của bạn là hoàn toàn có cơ sở.

Thứ hai, Về quyền nuôi con:

Điều 81 Luật HNGĐ quy định như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Xem thêm:  Như thế nào được coi là kết hôn trong phạm vi 3 đời ?

Vậy, khi giải quyết việc nuôi con, Tòa án sẽ dựa vào các yếu tố sau:

– Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

– Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ của cha mẹ

– Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai khi con từ 7 tuổi trở lên

Hiện nay 2 người con của bạn đều đã hơn 07 tuổi, vì vậy, nếu như con có nguyện vọng ở với bố, thêm vào đó bạn chứng minh được vợ bạn không đủ điều kiện tốt nhất để nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định quyền nuôi con thuộc về bạn.

Nếu sau khi ly hôn mà bạn dành được quyền nuôi con, bạn có thể không yêu cầu vợ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng với các con nhưng không được cản trở các quyền và nghĩa vụ của vợ bạn đối với con cái theo Điều 82 và Điều 83 Luật HNGĐ 2014.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Xem thêm:  Tư vấn thủ ly hôn nhưng không còn giấy đăng ký kết hôn ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnhoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình.

Luật sư Hà Trần

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *