Tư vấn thủ tục thuê đất trồng lúa và hoa màu chuyển đổi xây dựng thành trang trại nuôi lợn nái ?

0
Tư vấn thủ tục thuê đất trồng lúa và hoa màu chuyển đổi xây dựng thành trang trại nuôi lợn nái ?

Thưa luật sư, xin hỏi: “Tôi xin hỏi luật sư tư vấn cho tôi: gia đình tôi có thuê 9.5ha đất (trồng lúa và trồng hoa màu) 5% của xã. Khu đất này đã được xã và huyện đưa vào vùng quy hoạch xây dựng trang trại trong chương trình nông thôn mới. Hiện nay tôi muốn xây dựng trang trại nuôi 1200 con lợn nái và muốn xin chuyển thuê đất dài hạn thì thủ tục như thế nào?” Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách hàng! Pháp luật trực tuyến xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của anh liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Đất đai năm 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;

– Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

2. Giải quyết vấn đề:

Theo thông tin anh cung cấp, hiện tại anh đang thuê 9.5ha đất (trồng lúa và trồng hoa màu) 5% của xã. Khu đất này đã được xã và huyện đưa vào vùng quy hoạch xây dựng trang trại trong chương trình nông thôn mới. Hiện nay anh muốn xây dựng trang trại nuôi 1200 con lợn nái và muốn xin chuyển thuê đất dài hạn.

Xem thêm:  Hỏi đáp liên quan tới vấn đề thoái thu tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 10 Luật đất đai 2013 về phân loại đất đai, đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:…..

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Căn cứ Khoản 2 Điều 126 Luật đất đai 2013 về đất sử dụng có thời hạn quy định:

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.”

Như vậy, đối với đất nông nghiệp khi gia đình anh có nhu cầu thuê thì thời hạn được thuê là không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, nếu gia đình anh có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Theo quy định tại Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, thủ tục thuê đất được thực hiện như sau:

Bước 1:Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin thuê đất tại UBND xã, phường, thị trấn. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin thuê đất về nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2:UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ và trình UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người được cho thuê đất nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;

Bước 3:Hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại UBND xã, phường, thị trấn.

Thời gian giải quyết: theo điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là không quá 20 ngày.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật đất đai – Pháp luật trực tuyến.

Luật sư Hà Trần

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *